Những kỷ lục đáng kinh ngạc trong thế giới loài vật (Phần 3 - Động vật trên không)

Thiên nhiên
Tự do tung cánh trên bầu trời bao la và không bị ràng buộc bởi bất kỳ điều gì - một trong những điều mà loài người luôn khao khát.

Sau hai bài trong loạt kỷ lục đáng kinh ngạc của thế giới động vật, hôm nay Lost Bird sẽ cùng bạn đi đến phần cuối trong series. Từ dưới đáy biển sâu lên tới đất liền, nơi mà chúng ta dừng lại là bầu trời bao la.

1. Nhanh nhất – Chim cắt lớn

Tên khoa học: Falco peregrinus
Tốc độ: 390 km/h (Tối đa, Trưởng thành)
Chiều dài: 34 – 58 cm (Trưởng thành)
Sải cánh: 74 – 120 cm (Trưởng thành)
Số trứng đẻ ra: 3 – 4
Khối lượng: Cái: 0,7 – 1,5 kg (Trưởng thành), Đực: 0,33 – 1 kg (Trưởng thành)

Cắt lớn là một trong những loài chim săn mồi nổi tiếng. Chúng sinh sống ở hầu hết những lục địa trên thế giới (ngoại trừ Antarctica). Những chú chim này sở hữu tốc độ săn mồi đáng kinh ngạc, vượt trên tất cả mọi loài động vật sống trên Trái đất. Với vận tốc tối đa mà chúng đạt được là 389 km/h, danh hiệu Vua Tốc Độ toàn hành tinh vinh dự trao tặng những chú chim này.

2. Chậm nhất – Chim mỏ nhát

Tên khoa học: Numenius arquata
Khối lượng: 730 g (Trưởng thành)
Lớp cao hơn: Chi Choắt mỏ cong
Cấp độ: Loài

Danh hiệu mà bất kỳ loài chim nào cũng không muốn nhận rơi vào tay của chim mỏ nhát. Vận tốc nhanh nhất mà chúng có thể đạt được là 8 km/h. Tuy nhiên một điều may mắn là chúng vẫn nhanh hơn loài vật chậm nhất thế giới là Ốc Cornu Apersum.

3. To nhất – Thần ưng Andes

Tên khoa học: Vultur gryphus
Chiều dài: 100 – 130 cm (Trưởng thành)
Khối lượng: 7,7 – 15 kg Encyclopedia of Life
Bộ: Bộ Ưng
Lớp cao hơn: Vultur

Những chú chim to xác và mạnh mẽ này đến từ Tân thế giới. Chúng sinh sống nhiều ở Nam Mỹ, trong những dãy núi sâu Andes, do đó còn được gọi là Thần Ưng Andes. Loài chim này được mệnh danh là Chúa tể bầu trời Nam Mỹ bởi kích thước khổng lồ mà chúng sở hữu. Một chú chim trưởng thành có thể đạt chiều dài tối đa 130 cm và cân nặng 15 kg.

4. Nhỏ nhất – Chim ruồi ong

Tên khoa học: Mellisuga helenae
Chiều dài: 5 – 6 cm (Trưởng thành)
Khối lượng: 1,6 – 2 g (Trưởng thành)
Số trứng đẻ ra: Cái: 2 (Trưởng thành)
Lớp cao hơn: Mellisuga
Cấp độ: Loài

Những chú chim ruồi nhỏ bé chỉ khoảng 5 cm và là loài chim có kích thước nhỏ nhất thế giới. Loài chim này có một năng lực đặc biệt là có thể "đứng" giữa không trung nhờ sở hữu khả năng đập cánh liên tục (từ 12 – 90 lần/ giây tùy theo loài).

5. Sống lâu nhất – Vẹt Macaw

Tên khoa học: Ara Macao
Tuổi thọ: trung bình 60 năm
Số trứng đẻ ra: Vẹt đuôi dài lam tía: 1 – 4
Khối lượng: Vẹt đuôi dài lam tía: 1,2 – 1,7 kg
Chiều dài: Vẹt đuôi dài lam tía: 100 cm, Vẹt đuôi dài vàng lam: 81 – 91 cm, Vẹt đỏ đuôi dài: 89 cm, Ara rubrogenys: 60 cm

Những chú vẹt Macaw với màu sắc sặc sỡ, có tuổi thọ trung bình 60 năm. Ai bảo "Hồng nhan bạc mệnh" chứ trong trường hợp này càng rực rỡ, càng đẹp thì lại càng sống lâu. Những chú vẹt này có cùng quê hương Nam Mỹ với Thần Ưng Andes. Và nhiều loài trong số chúng được ưa chuộng để nuôi làm cảnh.

6. Tuổi thọ ngắn nhất – Cun cút

Tên khoa học: Turnicidae
Lớp cao hơn: Bộ Cun cút
Cấp độ: Họ

Những chú chim thuộc họ cun cút có tuổi thọ ngắn nhất trong thế giới loài chim. Trung bình chim trống có tuổi thọ từ 3-5 năm, và chim mái có tuổi thọ ngắn hơn, chỉ 2-4 năm. So với loài phù du với tuổi thọ chỉ 1 ngày thì những chú chim này vẫn còn được ưu ái.

7. Đẹp nhất – Chim Trĩ vàng

Tên khoa học: Chrysolophus pictus
Số trứng đẻ ra: 8 – 12
Khối lượng: 550 g Encyclopedia of Life
Lớp cao hơn: Chrysolophus
Cấp độ: Loài
Chiều dài: Đực: 90 – 100 cm (Trưởng thành), Cái: 60 – 80 cm (Trưởng thành)

Giống chim này có nguồn gốc từ miền Tây Trung Hoa. Nhưng ở Việt Nam mọi người thường quen gọi là “chim trĩ Nhật Bản”. Những chú chim trĩ 7 màu được ghi nhận trong các tác phẩm văn học, nghệ thuật và thần thoại trong nhiều thế kỷ qua. Nhiều người còn cho rằng chúng chính là loài Phượng Hoàng trong truyền thuyết.

8. Xấu nhất – Cò quăm hói phương Bắc

Tên khoa học: Geronticus eremita
Khối lượng: 1,2 kg (Trưởng thành)
Lớp cao hơn: Geronticus
Cấp độ: Loài

Những chú cò quăm hói phương Bắc này được xếp vào hàng xấu nhất thế giới với diện mạo như một góa phụ bí ẩn khoác trên mình bộ lông đen tuyền. Từ năm 1900 đến 2002, số lượng loài chim này đã bị tụt giảm một cách nghiêm trọng do nhiễm độc, giật điện và sự săn bắt của con người.

9. Nguy hiểm nhất – Đại bàng đầu trắng

Tên khoa học: Haliaeetus leucocephalus
Khối lượng: 3 – 6,3 kg
Sải cánh: 1,8 – 2,3 m (Trưởng thành)
Tuổi thọ: 20 năm (Trong tự nhiên)
Tốc độ: 120 – 160 km/h (Bổ nhào)

Loài chim này đã quá nổi tiếng và cũng là loài vật biểu trưng của nước Mỹ hùng cường. Được mệnh danh là Chúa tể bầu trời, đại bàng đầu trắng hầu như không có đối thủ. Chúng sống trên các đỉnh núi cao, giữa những tầng mây xanh. Với sải cánh rộng lớn, móng vuốt sắc bén cùng đôi mắt cực kỳ tinh tường, đây chính là vị vua và cũng là loài chim nguy hiểm nhất mà không ai muốn đụng vào.

10. Bay cao nhất - Kền kền Ruppell

Tên khoa học: Gyps rueppellii
Khối lượng: 7,4 kg
Lớp cao hơn: Gyps
Cấp độ: Loài

Loài chim bay cao nhất tính đến thời điểm này là kền kền Ruppell, với độ cao tối đa mà chúng có thể đạt được là 11.300m so với mặt nước biển. Thức ăn chủ yếu của những chú kền kền Ruppell là xác thối. Hiện tại loài này chỉ còn khoảng 30.000 cá thể sinh sống chủ yếu tại khu vực Sahel của Trung Phi.